Thông báo Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ĐHCQ năm 2026

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KỸ THUẬT VINH

 

Số: 23 /TB-ĐHSPKTV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Nghệ An,  ngày 25 tháng 03 năm 2026

 

THÔNG BÁO

NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO VÀ BẢNG QUY ĐỔI

TƯƠNG ĐƯƠNG MỨC ĐIỂM TRÚNG TUYỂN GIỮA CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN NĂM 2026

 

            Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và bảng quy đổi tương đương mức điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển năm 2026, như sau:

1. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào

TT

Tên chương trình, ngành

Mã ngành

Điểm học tập THPT

(Thang điểm 30)

Điểm thi TN THPT

(Thang điểm 30)

Điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội

(Thang điểm 30)

Điểm ĐGNL ĐHQG Hà Nội

(Thang điểm 150)

1

Sư phạm công nghệ

7140246

24

19

13.33

65

2

Kế toán

7340301

18

16

10.60

50

3

Quản trị kinh doanh

7340101

18

16

10.60

50

4

Thương mại điện tử

7340122

18

16

10.60

50

5

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

18

16

10.60

50

6

Công nghệ thông tin

7480201

19

17

11.48

54

7

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

19

17

11.48

54

8

Công nghệ chế tạo máy

- Công nghệ hàn

- Công nghệ gia công cơ khí

7510202

19

17

11.48

54

9

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

7510203

19

17

11.48

54

10

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

19.5

17.5

11.91

56

11

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

- Nhiệt - Điện lạnh

7510206

18

16

10.60

50

12

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

- Điện công nghiệp

- Hệ thống điện

- Năng lượng tái tạo

7510301

19.5

17.5

11.91

56

13

Công nghệ kỹ thuật điện tử-viễn thông

- Thiết kế vi mạch

7510302

18

16

10.60

50

14

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303

19.5

17.5

11.91

56

15

Công nghệ vật liệu

7510402

18

16

10.60

50

16

Công nghệ giáo dục

7140103

19

17

11.48

54

            Lưu ý: Đối với ngành Sư phạm công nghệ, trong trường hợp không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển, thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá là mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên và điểm TB cộng các môn xét tuyển ≥ 8,0.

2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển

Căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh  công bố độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển theo phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:

 

A00

A01

B00

C01

C02

C03

C14

X01

X02

X03

D01

D07

A00

 

0

0

0

0

0

0

0

0

0

+0.5

+0.5

A01

0

 

0

0

0

0

0

0

0

0

+0.5

+0.5

B00

0

0

 

0

0

0

0

0

0

0

+0.5

+0.5

C01

0

0

0

 

0

0

0

0

0

0

+0.5

+0.5

C02

0

0

0

0

 

0

0

0

0

0

+0.5

+0.5

C03

0

0

0

0

0

 

0

0

0

0

+0.5

+0.5

C14

0

0

0

0

0

 

 

0

0

0

+0.5

+0.5

X01

0

0

0

0

0

0

0

 

0

 

+0.5

+0.5

X02

0

0

0

0

0

0

0

0

 

0

+0.5

+0.5

X03

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

+0.5

+0.5

D01

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

 

0

D07

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

+0.5

0

 

Theo đó, đối với tất cả các ngành/chương trình đào tạo, các tổ hợp xét tuyển thuộc nhóm A00, A01, B00, C01, C02, C03, C14, X01, X02 và X03 sẽ không có độ lệch điểm khi so sánh với nhau. Tuy nhiên, khi xét tuyển vào cùng một ngành với sự tham gia của tổ hợp D01 hoặc D07, thì mức điểm chuẩn của D01 và D07 sẽ thấp hơn 0.5 điểm so với điểm chuẩn áp dụng cho các tổ hợp còn lại trong nhóm trên.

Ví dụ: Ngành Công nghệ thông tin sử dụng các tổ hợp A00, D01 và D07 để xét tuyển. Nếu mức điểm trúng tuyển theo tổ hợp A00 là 17.0 điểm, thì điểm trúng tuyển theo tổ hợp D01 và D07 sẽ là 16.5 điểm.

3. Quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển

3.1. Bảng quy đổi

TT

Mức điểm học tập THPT

(Thang điểm 30)

Mức điểm thi TN THPT

(Thang điểm 30)

Mức điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội

(Thang điểm 30)

Mức điểm ĐGNL ĐHQG Hà Nội

(Thang điểm 30)

Khoảng 1

28.00 – 30.00

27.00 – 30.00

21.10 – 30.00

108 - 150

Khoảng 2

26.00 – 28.00

24.00 – 27.00

19.55 – 21.10

99 - 108

Khoảng 3

24.00 – 26.00

22.00 – 24.00

17.52 – 19.55

89 - 99

Khoảng 4

22.00 – 24.00

20.00 – 22.00

14.30 – 17.52

73 - 89

Khoảng 5

20.00 – 22.00

18.00 – 20.00

12.35 – 14.30

58 - 73

Khoảng 6

18.00 – 20.00

16.00 – 18.00

10.60 – 12.35

50 - 58

3.2. Công thức quy đổi

Từ Bảng phân vị tương quan với các giá trị khoảng điểm phân vị cụ thể sẽ thực hiện nội suy hàm quy đổi mức điểm chuẩn giữa các phương thức tuyển sinh khác nhau. Theo đó, từ mức điểm chuẩn x thuộc khoảng phân vị [a,b) của phương thức tuyển sinh này sẽ được nội suy tương đương sang mức điểm chuẩn y thuộc khoảng phân vị [c,d) tương ứng với phương thức tuyển sinh khác theo công thức như sau:

Ví dụ 1: Thí sinh A: Điểm học bạ = 21.5 → thuộc khoảng 4 (20.0-22.0)

            Như vậy điểm thi tốt nghiệp THPT tương đương = 19.50.

Ví dụ 2: Thí sinh B: Điểm thi tốt nghiệp THPT = 20.5 thuộc khoảng 4 (20.0-22.0)

            Như vậy điểm thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội tương đương = 77.

            Việc áp dụng công thức nội suy giúp quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển một cách hợp lý, đảm bảo tính tương đương, khách quan và minh bạch. Căn cứ vào bảng phân vị và công thức nêu trên, thí sinh có thể đối chiếu và ước lượng mức điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển để chủ động trong việc đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển phù hợp.

3.3. Thông tin liên hệ thí sinh

Bộ phận tuyển sinh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Số 117, Đường Nguyễn Viết Xuân - Phường Vinh Phú - Nghệ An.

Điện thoại: 02383.833.002; Hotline: 0966.22.37.37

Website: www.vuted.edu.vn; tuyensinh.vuted.edu.vn

Nơi nhận:

- Bộ GD&ĐT (để b/c);

- Các đơn vị trong toàn trường;

- Trang Web Nhà trường;

- Lưu: VT, ĐT.

TM. HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

PGS.TS. Cao Danh Chính