Chuẩn đầu ra

1. Lời giới thiệu

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh được thành lập theo Quyết định số 78/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Tiền thân là trường Công nhân Cơ khí Vinh, được thành lập năm 1960.

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ giáo viên dạy nghề và đào tạo nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ  đáp ứng nhu cầu xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước. Nhà trường phấn đấu đến năm 2020, Trở thành trường đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng, công nghệ cao ngang tầm các  đại học công nghệ hàng đầu trong cả nước; có đóng góp thiết thực và hiệu quả cho sự nghiệp đào tạo nghề, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Với truyền thống hơn 55 năm xây dựng và phát triển, và gần 45 năm đào tạo giáo viên dạy nghề (GVDN, từ năm 1973), Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (ĐHSPKTV) đã đào tạo hàng vạn GVDN, ra trường với kiến thức chuyên môn giỏi, đạo đức tốt về làm việc ở các trường cao đẳng đại học kỹ thuật, cơ sở dạy nghề, hướng nghiệp trên khắp cả nước. Đến nay, nhà trường có đội ngũ giáo viên, giảng viên giàu kinh nghiệp thực tiễn, được đào tạo cơ bản từ các trường đại học có uy tín trong nước và nước ngoài, như Liên xô, Cộng hoà dân chủ Đức, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaixia,...; Cơ sở vật chất tốt với 20.608 m2 xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, các phòng học lý thuyết 12.292 m2, hội trường 450 chỗ ngồi với diện tích 891 m2, Ký túc xá học sinh, sinh viên 700 chỗ với diện tích 3.885 m2. Thư viện trường có diện tích 1.144 m2, hơn 1.200 đầu sách với gần 50.000 bản sách, 20 loại tạp chí chuyên ngành và trên 40 loại báo; Chương trình đào tạo cập nhật và tổ chức đào tạo có kinh nghiệm. Các điều kiện đội ngũ giảng viên, cán bộ, chương trình, giáo trình và tài liệu học tập  đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo giáo viên dạy nghề, kỹ sư công nghệ kỹ thuật và đội ngũ công nhân kỹ thuật trình độ Cao đẳng nghề phục vụ sự công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

Cơ cấu tổ chức bộ máy:

- Ban Giám hiệu: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;

- Hội đồng Khoa học và Đào tạo;

- Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế toán - Tài vụ; Phòng Vật tư - Thiết bị; Phòng Khoa học - Hợp tác quốc tế; Phòng Tổng hợp - Hành chính - Quản trị; Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng; Phòng Công tác Học sinh - sinh viên.

- Các Khoa và bộ môn trực thuộc Trường: Khoa Điện; Khoa Điện tử; Khoa Cơ khí Chế tạo; Khoa Cơ khí Động lực; Khoa Công nghệ Thông tin; Khoa Giáo dục đại cương; Khoa Kinh tế; Khoa Ngoại ngữ; Khoa Sư phạm kỹ thuật; Khoa Tại chức; Khoa Lý luận chính trị.

- Các tổ chức sự nghiệp khác: Trung tâm Thông tin - Thư viện; Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng; Trung tâm Thực nghiệm - Sản xuất; Các tổ chức sự nghiệp khác hoạt động theo cơ chế tự trang trải chi phí. 

Các ngành  đào tạo:

Hiện nay nhà trường đang đào tạo GVDN trình độ đại học và cao đẳng, đào tạo nhân lực trình độ đại học và cao đẳng kỹ thuật, công nghệ cho các ngành dưới đây:

- Công nghệ thông tin ;

- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử ;

- Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông ;

- Công nghệ chế tạo máy ;

- Công nghệ kỹ thuật cơ khí ;

- Công nghệ kỹ thuật ô tô ;

- Sư phạm kỹ thuật công nghiệp;

- Kế toán ;

- Quản trị kinh doanh.  

- Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá ;

- Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ;

- Công nghệ hàn ;

- Chương trình Sư phạm dạy nghề

 Sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh được học tập, rèn luyện trong môi trường sư phạm. Nhà trường có khuôn viên rộng, nhiều cây xanh, quang cảnh đẹp, bầu không khí sạnh, trong lành, khung cảnh gần đường ven Sông Lam, với không gian chung, môi trường rộng lớn và thơ mộng.

Các hoạt động học tập chuyên nghiệp, học lý thuyết ở giảng đường, học thực hành ở xưởng, nghiên cứu ở phòng thí nghiệm và tự học ở thư viện Nhà trường. Ngoài ra, để sinh viên có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, kiến thức, kỹ năng và có tầm nhìn rộng, Nhà trường sẽ tổ chức nhiều sân chơi, hoạt động thể thao văn hoá, văn nghệ bổ ích như câu lạc bộ võ thuật, câu lạc bộ văn hoá văn nghệ, câu lạc bộ làm robocon, câu lạc bộ cầu lông, bóng đá, bóng bàn, câu lạc bộ tiếng anh, câu lạc bộ hỗ trợ phát triển kỹ năng mềm.

2. Ngành Công nghệ chế tạo máy Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Công nghệ chế tạo máy

- Tiếng Anh: Manufacturing Technology

Trình độ đào tạo: Đại học

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ Chế tạo máy trình độ đại học người học sẽ đạt được:

  1. 1.      Về kiến thức:  

- Kiến thức chung:

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức để khai thác một số phần mềm ứng dụng chuyên ngành thông dụng để phục vụ tính toán, vẽ, kiểm nghiệm bền, mô phỏng và tối ưu hóa quá trình thiết kế;

+ Có kiến thức để khai thác một số phần mềm ứng dụng chuyên ngành thông dụng phục vụ tính toán, lập trình, mô phỏng quá trình gia công trên các máy công cụ điều khiển theo chương trình số (CNC);

+ Có kiến thức về nguyên lý, kết cấu máy công cụ, nguyên lý cắt để nghiên cứu, tính toán thiết kế máy, thiết bị ngành cơ khí và các thiết bị thông dụng khác;

+ Có kiến thức nguyên lý cắt, công nghệ chế tạo máy, đồ gá, tối ưu hóa quá trình gia công,... để thiết kế thiết kế quy trình gia công các chi tiết máy theo từng điều kiện và quy mô sản xuất cụ thể. Lựa chọn thiết bị, xác định chế độ cắt, quá trình gá đặt, vật tư, thời gian gia công, giá thành sản phẩm,..;

+ Có kiến thức về dung sai, kỹ thuật đo, vật liệu,..để xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm và quản lý quá trình sản xuất;

+ Có kiến thức chuyên sâu về gia công cắt gọt trên các máy tiện, phay thông thường và máy tiện, phay CNC;

+ Xây dựng phương án bảo trì, bảo dưỡng các loại máy công cụ, trang thiết bị công nghệ và dây chuyền sản xuất nhằm đảm bảo sự hoạt động ổn định;

  1. 2.      Về kỹ năng:

- Thiết kế, chế tạo, lắp ráp các thiết bị, máy, trang bị công nghệ và dây chuyền sản xuất thuộc lĩnh vực cơ khí và các loại thiết bị thông dụng khác;

- Sử dụng thành thạo máy, thiết bị và trang bị công nghệ trên máy công cụ truyền thống và công cụ tiên tiến, như: máy Tiện, máy Phay, máy Mài, máy Xọc, trung tâm gia công…;

- Có khả năng tổ chức sản xuất và áp dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến để gia công các chi tiết từ đơn giản đến phức tạp bằng các phương pháp tự động và bán tự động;

- Triển khai quy trình công nghệ gia công trên máy công cụ truyền thống, như: máy Tiện, máy Phay, máy Mài, máy Xọc, Doa, Chuốt,…;

- Lập trình gia công và vận hành máy công cụ CNC, như: máy tiện CNC, máy phay CNC, Máy cắt dây CNC, trung tâm gia công,…;

- Lập trình điều khiển PLC và dây chuyền sản xuất FMS trong các máy và thiết bị sản xuất;

- Xây dựng kế hoạch, lập dự án phát triển sản xuất, tổ chức và điều hành chỉ đạo sản xuất trong các nhà máy sản xuất cơ khí, các hoạt động dịch vụ kỹ thuật cơ khí;

- Trình bày, giải đáp, phản biện các vấn đề liên quan đến lĩnh vực cơ khí.

3. Về thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm công dân, yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc nhóm;

- Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy;

- Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Làm việc với vai trò cán bộ quản lý, điều hành, hoặc trực tiếp phụ trách công việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành khai thác, bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật tại các nơi sau:

- Các công ty, các khu công nghiệp lớn như: FORMOSA Vũng áng, Khu Công nghiệp Nghi Sơn, Các khu công nghiệp phía nam,..

- Các bộ, các cục, ban, nghành, sở liên quan đến cơ khí;

- Cán bộ kỹ thuật tại các công ty sản xuất cơ khí;

- Các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề kỹ thuật;

- Các trường Trung học phổ thông và Trung học cơ sở;

- Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí;

- Đi lao động xuất khẩu ở các nước trong khu vực và trên thế giới (không phải học bổ sung kiến thức).

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Có nền tảng kiến thức vững chắc để các học viên có thể tiếp tục học Cao học ngành Kỹ thuật cơ khí hoặc các ngành kỹ thuật khác.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình của Trường Đại học công nghệ Quốc gia Đài loan (National Taipei University of Technology)

- Chương trình của Trường Đại học Công nghệ và giáo dục Hàn quốc (Korea University of Technology and Education)

- Chương trình của Trường Đại học SPKT Tp. Hồ Chí Minh

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa Hà nội,

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng.

3. Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

- Tiếng Anh: AUTOMOBILE ENGINEERING TECHNOLOGY

Trình độ đào tạo: Đại học

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô trình độ đại học người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                           

- Kiến thức chung:  

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

- Kiến thức chuyên ngành:  

+ Có kiến thức về lý thuyết cơ sở ngành phù hợp để vận dụng vào việc nghiên cứu các kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực ô tô và thiết bị động lực;

+ Có kiến thức về nguyên lý, kết cấu, tính toán động cơ để vận dụng vào việc tính toán các quá trình công tác của động cơ đốt trong, lựa chọn động cơ cho ô tô.

+ Có kiến thức về lý thuyết, kết cấu, tính toán của ô tô để  vận dụng vào việc thiết kế các chi tiết, cụm chi tiết của ô tô và nghiên cứu cải tiến một số bộ phận của ô tô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

+ Có kiến thức về nguyên lý, kết cấu, tính toán hệ thống trang bị điện động cơ, ô tô và điều khiển tự động trên ô tô để vận dụng vào việc tính toán, cải tiến hệ thống điện động cơ và ô tô.

+ Có kiến thức về các hư hỏng trong quá trình hoạt động của ô tô; kiến thức về khai thác, sử dụng, bảo trì, kiểm định, chẩn đoán, sửa chữa và thí nghiệm động cơ và ô tô;

+ Có kiến thức về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của ô tô để lập phương án khai thác, sử dụng.

+ Có kiến thức chức năng, sử dụng thiết bị xưởng ô tô để khai thác, sử dụng.

+ Có kiến thức về doanh nghiệp, thị trường để tìm việc và tự tạo việc làm.

2. Về kỹ năng:

+ Tính toán quá trình công tác, nghiệm bền một số chi tiết điển hình của động cơ đốt trong, lựa chọn động cơ cho ôtô.

+ Thiết kế, tính toán các chi tiết, các cụm chi tiết, hệ thống của ô tô.

+ Thử nghiệm, chẩn đoán, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.

+ Lựa chọn, xây dựng và thực hiện quy trình lắp ráp, chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.

+ Quản lý, kinh doanh dịch vụ liên quan đến ngành công nghệ kỹ thuật ô tô: Khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp ráp ô tô, đăng kiểm, mua bán ô tô và phụ tùng.

+ Có khả năng tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô.

3. Về thái độ:

+ Có ý thức trách nhiệm công dân. Có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ môi trường và tính chuyên nghiệp trong ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, khả nằng làm việc độc lập, làm việc nhóm.

+ Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong ngành công nghệ kỹ thuật ô tô.

+ Hình thành ý tưởng về các hệ thống và các hoạt động trong lĩnh vực ô tô. Nhận thức rõ ảnh hưởng, nhu cầu của xã hội đối với ngành công nghệ kỹ thuật ô tô. Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Có thể làm việc với vai trò người thiết kế trực tiếp hoặc quản lý điều phối kỹ thuật trong:

+ Các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện, lắp ráp ô tô. Các cơ sở sửa chữa, kinh doanh ô tô và phụ tùng, …

+ Các trạm đăng kiểm ô tô; viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ lĩnh vực ôtô.

+ Các đơn vị hành chính quản lý về kỹ thuật ô tô.

+ Nhân viên tư vấn dịch vụ tại các đại lý bán hàng và các trung tâm dịch vụ sau bán hàng của các hãng ô tô

+ Khả năng tự tạo việc làm. Tự mở cơ sở sửa chữa – bảo trì ô tô, xe máy hoặc kinh doanh phụ tùng ô tô,…

+ Cán bộ giảng dạy, cán bộ đào tạo trong các trường đại học công nghệ, cao đẳng kỹ thuật, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các trường trung học phổ thông.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

+ Có khả năng tự học tập, nghiên cứu và tiếp thu nhanh công nghệ mới.

+ Có khả năng học Đại học văn bằng hai. Tiếp tục học ở trình độ cao hơn.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

-  Chương trình đào tạo- Chuẩn đầu ra ngành công nghệ kỹ thuật ô tô - Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Chương trình đào tạo- Chuẩn đầu ra ngành công nghệ kỹ thuật ô tô - Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng yên

- Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cân CDIO – Biên dịch Hồ Tiến Nhựt; Đoàn Thị Minh Trinh – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh– (Rethinkinh Engineering Education: The CDIO edward Crawley, Johan Malmqvist, Soren Ostlund, Doris Brodeur)

- Tài liệu Quốc tế - Hướng dẫn phân loại các chương trình giáo dục đào tạo về cấp độ, trình độ và ngành đào tạo dựa theo các tiêu chuẩn Quốc tế - Do hiệp hội các Trường ĐH&CĐ Việt nam sưu tập, biên dịch phục vụ sinh hoạt học thuật và cung cấp cho các trường hội viên.

- AS/NZS ISO 9000:2006: Quality management systems – Fundamentals and vocabulary, June 2006.

- Learning, accessed via the worldwide wed March 2011 ec.europa.eu/education/pub/pdf/general/eqf/leaflet­_en.pdf.

4. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

 

Tên ngành đào tạo:

-         Tiếng Việt: Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

-         Tiếng Anh: Electrical, Electronic Engineering Technology

Trình độ đào tạo: Đại học

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử trình độ đại học, người học sẽ đạt được:

1.  Về kiến thức:

-   Kiến thức chung:

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

-   Kiến thức chuyên ngành:

+  Hiểu được cấu tạo, nguyên lý và tính năng của các thiết bị điện trong công nghiệp và dân dụng để vận dụng vào việc tính toán, vận hành tối ưu thiết bị trong hệ thống.

+  Có kiến thức để tham gia thiết kế, lắp đặt, quản lý các hệ thống cung cấp điện và trang bị điện, các hệ thống thông tin đo lường và điều khiển, các hệ thống truyền thông công nghiệp.

+  Có kiến thức chuyên sâu và khả năng quản lý công việc trong chuyên ngành hệ thống điện, Điện công nghiệp.

+  Hiểu về nguyên lý và phương pháp đánh giá kinh tế - kỹ thuật cơ bản trong tổ chức sản xuất, quản lý các dự án thuộc lĩnh vực Hệ thống điện, Điện công nghiệp và dân dụng.

2.  Về kỹ năng:

-   Tổ chức lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành được các loại thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, các loại tủ điện điều khiển máy sản xuất công nghiệp và dân dụng.

-   Vận hành được các hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp vừa và nhỏ, các hệ thống dịch vụ và công cộng, hệ thống PLC, hệ thống truyền thông công nghiệp.

-   Có khả năng thực hiện các giải pháp quản lý năng lượng và tiết kiệm điện năng.

-   Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức nhóm sản xuất ở các doanh nghiệp, có tác phong công nghiệp, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động theo yêu cầu của ngành nghề.

-   Có tay nghề thực hành tương đương thợ bậc 3 về Kỹ thuật điện, điện tử.

-   Sử dụng được một số phần mềm công nghiệp thông dụng để tính toán và mô phỏng mạng điện.

-   Có khả năng giao tiếp, nghiên cứu tài liệu chuyên môn bằng ngôn ngữ tiếng anh.

3.  Về thái độ:

-   Có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần yêu nghề và và thái độ nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức trách nhiệm công dân.

-   Có ý thức kỷ luật, trách nhiệm và tác phong nghề nghiệp.

-   Có nhận thức đúng, thường xuyên học tập cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn và giải quyết tốt các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

-   Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử có thể làm việc với vai trò người vận hành, thiết kế, điều phối, quản lý các công việc Kỹ thuật điện, điện tử tại các doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp, các nhà máy điện, công ty liên doanh với nước ngoài, các công ty điện lực.

-   Tư vấn, thiết kế, lắp đặt thiết bị điện, hệ thống điện, quản lý dự án.

-   Làm việc tại các cơ quan quản lý có liên quan đến Kỹ thuật điện, điện tử.

-   Giảng dạy các môn thuộc chuyên ngành đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề và các trung tâm đào tạo nghề.

-   Thực hiện các nghiên cứu khoa học thuộc dạng ứng dụng, triển khai và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Kỹ thuật điện, điện tử.

 

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

-   Có khả năng tiếp tục học tập chương trình đào tạo sau đại học, làm nghiên cứu sinh.

-   Có khả năng học tập, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

-   Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu đối với một trình độ đào tạo của giáo dục đại học.

-   Chương trình khung đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

-   Chương trình đào tạo trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, đại học Bách Khoa Đà nẵng, đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

 

Tên ngành đào tạo:

-         Tiếng Việt: Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

-         Tiếng Anh: Automation and Control Engineering Technology

Trình độ đào tạo: Đại học

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa trình độ đại học người học sẽ đạt được:  

1. Về kiến thức:                          

-   Kiến thức chung:  

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

- Kiến thức chuyên ngành:

+     Có kiến thức về nguyên lý và phân tích các mạch điện điều khiển tự động khống chế, các mạch điện tử tương tự và số, mạch điện tử công suất, mạch đo lường và xử lý tín hiệu.

+     Có kiến thức về cấu tạo, nguyên lý và tính năng của các thiết bị điện trong công nghiệp và dân dụng để tính toán thiết kế, sửa chữa phát huy hết năng suất và đảm bảo tính năng vận hành tối ưu của thiết bị trong hệ thống và tiết kiệm năng lượng điện

+     Có kiến thức về nguyên lý và các phương pháp phân tích hoạt động của các hệ truyền động điện, các hệ thống truyền động tự động công nghiệp vừa và nhỏ, các dây chuyền sản xuất tự động trong công nghiệp.

+     Có kiến thức về nguyên lý và các phương pháp phân tích hoạt động các hệ thống cung cấp điện nhà máy công nghiệp; hệ thống chiếu sáng; hệ thống chống sét; hệ thống an ninh, an toàn điện.

+     Có kiến thức phân tích và đánh giá mối quan hệ kinh tế - kỹ thuật cơ bản trong tổ chức sản xuất công nghiệp để xây dựng, tổ chức, điều hành và quản lý các dự án về điện trong công nghiệp và dân dụng.

2. Về kỹ năng:

+ Thiết kế, lắp đặt, chỉnh định và vận hành các các hệ thống điều khiển tự động công nghiệp vừa và nhỏ, các hệ thống dân dụng: PLC, vi điều khiển, mini SCADA.

+ Thiết kế và xây dựng các hệ thống truyền động điện tự động cho các máy và dây chuyền sản xuất, các truyền động của robot công nghiệp, máy CNC.

+ Kiểm tra, sửa chữa, cài đặt, các thiết bị điện, các loại máy điện xoay chiều và một chiều. Cải tiến nâng cấp các hệ thống truyền động điện tự động trong các máy và dây chuyền sản xuất công nghiệp và dân dụng.

+ Khảo sát, thiết kế, chỉ đạo thi công, vận hành và bảo trì hệ thống phân phối điện năng trong xí nghiệp công nghiệp, khu dân cư; mạng động lực phân xưởng; hệ thống chiếu sáng dân dụng và công nghiệp; hệ thống chống sét và nối đất.

+ Tham gia xây dựng, tổ chức, điều hành và quản lý các dự án thuộc lĩnh vực điều khiển và tự động hóa có hiệu quả.

+ Lập trình, thiết kế, mô phỏng được các hệ thống truyền động điện tự đông trên các phần mềm tin học chuyên ngành như: phần mềm Matlab, C, C++, CAD, Labview...

+ Lập trình và cài đặt các hệ thống PLC, Biến tần công nghiệp, hệ vi điều khiển, Hệ thống Đo lường và cảm biến.

+ Sử dụng các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong tiếng anh giao tiếp và tiếng anh chuyên ngành có hiệu quả trong công việc.

+ Trình bày, lập luận logic, ngắn gọn, dễ hiểu và có sức thuyết phục: Sử dụng thành thạo các phương tiện giao tiếp như văn viết, thư điện tử, Internet để trình bày thiết kế kỹ thuật hay các bài thuyết trình bằng đồ họa, mô hình và tài liệu đa phương tiện.

+ Tập hợp nhân lực để thành lập và duy trì hoạt động nhóm: Duy trì và phối hợp tốt với cá nhân trong nhóm, tổ chức nhóm làm việc hiệu quả, phát triển nhóm; có kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau.

+Làm việc độc lập, kỹ năng trong giao tiếp, năng động và sáng tạo trong công việc, có thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.

+ Thực hiện hoặc tham gia thực hiện, điều hành và quản lý các đề tài, dự án hoặc chương trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

+ Lập kế hoạch, tổ chức sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ đảm bảo quy định trong sản xuất kinh doanh của ngành nghề.

+ Có phương pháp tìm hiểu các thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật và trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.

+ Có kế hoạch học tập bồi dưỡng và nâng cao trình độ.

+ Có phương pháp tìm hiểu thông tin về việc làm và chủ động tự tìm kiếm việc làm.

3. Về thái độ:  

-   Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

-   Có nhận thức rõ và chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân; có ý thức tự giác bảo vệ của công, bảo vệ môi trường. 

-   Nghiêm túc với công việc, có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

-   Trung thực, năng động, tự tin, có trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng, hòa hợp và cầu thị. Biết tôn trọng lợi ích tập thể.

-   Có tính kiên trì, linh hoạt, khả năng tư duy sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và biết đương đầu với thử thách..

-   Có ý thức thường xuyên học tập, bồi dưỡng, trau dồi kiến thức, luôn quan tâm và cập nhất thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật.

-   Chủ động tìm kiếm việc làm, chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

-   Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa có thể làm việc với vai trò của cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy công nghiệp với các nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì,  điều phối, quản lý các công việc Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

-   Làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế và xây lắp điện với vai trò tư vấn thiết kế các hệ thống điều khiển và tự động hóa, thi công lắp đặt các dây chuyền sản xuất, các hệ truyền động tự động tại các nhà máy, các khu công nghiệp và các khu chế xuất. 

-   Làm việc tại các cơ sở đào tạo như: Các trường Đại học kỹ thuật, Cao đẳng kỹ thuật, Trung học chuyên nghiệp hoặc các trường dạy nghề với vai trò giảng viên, giáo viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ hướng dẫn thực hành, hướng dẫn thí nghiệm thuộc chuyên ngành điều khiển và tự động hóa.

-   Làm việc tại các sở khoa học công nghệ, các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, với vai trò là các chuyên viên kỹ thuật.

-   Thành lập, quản lý và phát triển doanh nghiệp tư nhân.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

-   Có khả năng tiếp tục học tập chương trình đào tạo sau đại học, làm nghiên cứu sinh trong lĩnh vực Kỹ thuật điện, điều khiển và tự động hóa.

-   Có khả năng học tập, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực Điều khiển và Tự động hóa, Kỹ thuật điện

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

-   Chương trình khung đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

-   Chương trình đào tạo trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, đại học Bách Khoa Đà nẵng, đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ , TRUYỀN THÔNG

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông.

- Tiếng Anh: Electronics and Communication Engineering.

Trình độ đào tạo: Đại học

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, truyền thông trình độ đại học người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

- Kiến thức chung:  

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức về thiết kế, quy hoạch, vận hành tối ưu và bảo vệ các hệ thống điện tử, truyền thông.

+ Có kiến thức chuyên sâu về nguyên lý, phương pháp phân tích hoạt động các hệ thống kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông.

+ Có trình độ tin học để khai thác hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực điện tử, truyền thông.

+ Có kiến thức về doanh nghiệp và thị trường để tìm việc làm và tự tạo việc làm; nắm bắt được sự phát triển của công nghệ.

2. Về kỹ năng:

- Thiết kế, triển khai, xây dựng, vận hành và bảo trì được các hệ thống điện tử, truyền thông.

- Đề xuất, triển khai,quy hoạch và tổ chức được các giải pháp quản lý mạng truyền thông.

- Thiết kế được vi mạch điện tử ứng dụng trong hệ thống điện tử, truyền thông.

- Lắp ráp, sửa chữa được các hệ thống điện tử, truyền thông.

- Có khả năng lập trình điều khiển các hệ thống điện tử ứng dụng.

- Sử dụng được các phần mềm đề mô phỏng và thiết kế các hệ thống điện tử, truyền thông.

- Phân tích và xử lý được các tình huống thực tiễn trong khi vận hành, bảo dưỡng, các thiết bị điện tử, truyền thông.

- Tiếp cận và nắm bắt được các công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông mới.

3. Về thái độ:

- Có tác phong làm việc chuyên nghiệp, có khả năng làm việc nhóm.

- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn ngành điện tử, truyền thông.

- Có khả năng đúc rút kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Làm việc với vai trò cán bộ quản lý, điều hành, hoặc trực tiếp phụ trách công việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành khai thác, bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật tại các nơi sau:

- Các công ty, các khu công nghiệp sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử như Samsung, Sony, Foxconn, Microsoft …

- Các tập đoàn, tổng công ty cung cấp dịch vụ viễn thông như: Viettel, Vinaphone, Mobiphone, FPT, Công ty truyền số liệu VDC ...

- Các công ty cung cấp, sản xuất thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin như Ericsson, Cisco, Huawei, Nokia-Siemens ...

- Các công ty cung cấp dịch vụ truyền hình như VTV, VTC ....

- Các bộ, các cục, ban, ngành, sở liên quan đến thông tin và truyền thông.

- Các đài phát thanh, truyền hình tại các tỉnh, thành phố, huyện ...

- Các công ty tư vấn, thiết kế mạch điện tử, thiết kế vi mạch.

- Các công ty sản xuất có sử dụng hệ thống tự động hóa, điện tử.

- Các công ty cung cấp, hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật liên quan đến hệ thống công nghiệp, điện tử viễn thông.

- Các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề kỹ thuật.

- Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện tử, viễn thông.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Có khả năng học lên trình độ thạc sỹ ngành công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông hoặc các ngành liên quan.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

- Chương trình Trường đại học Bách khoa Đà Nẵng.

- Chương trình Trường Đại học Bách khoa TP.HCM.

- Chương trình Trường đại học Bách Khoa Hà Nội.

- Chương trình Học viện Bưu chính Viễn thông.

7. Ngành Công nghệ thông tin Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Tên ngành đào tạo:

-    Tiếng Việt:            Công nghệ thông tin

-    Tiếng Anh:            Information Technology

Trình độ đào tạo: Đại học

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin trình độ đại học, người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức

- Kiến thức chung:

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức nền tốt ở các môn cơ bản và cơ sở ngành để có thể tự nghiên cứu, cập nhật công nghệ mới phục vụ công việc thực tế cũng như khả năng học tập nâng cao và chuyên sâu giai đoạn sau đại học.

+ Có kiến thức chuyên ngành về triển khai hệ thống dựa trên các mô tả, thiết kế theo các hướng phổ biến hiện đại (hướng đối tượng, module hóa hệ thống). Có khả năng phân tích, đề xuất các giải pháp mang tính tối ưu cho hệ thống phù hợp với yêu cầu thực tế.

+ Có thể thiết lập, khai thác vận hành, bảo trì hệ thống cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, bảo mật và an toàn dữ liệu trong các cơ quan, công ty, xí nghiệp.

+ Có kiến thức về lập trình (lập trình ứng dụng, lập trình web, game...)

+ Có kiến thức về đảm bảo chất lượng và xây dựng phần mềm theo quy định.

+ Có kiến thức phân tích thiết kế và quản lý dự án.

2. Về kỹ năng

- Thiết kế hệ thống thông tin và quản trị hệ cơ sở dữ liệu.

- Tham gia vào các công đoạn trong quy trình phát triển phần mềm:

- Đọc hiểu các tài liệu thiết kế.

- Tham gia vào giai đoạn lập trình với các ngôn ngữ hiện đại.

- Kiểm thử phần mềm.

- Triển khai phần mềm.

- Thiết kế, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, nâng cấp, bảo mật hệ thống máy tính và mạng truyền thông.

- Có kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày báo cáo và kỹ năng thuyết phục người khác.

Làm việc nhóm, giao tiếp tốt, ứng xử linh hoạt khéo léo.

3. Về thái độ

- Có ý thức pháp luật và tôn trọng nội quy, quy định nơi công tác.

- Có hiểu biết về Luật Sở hữu trí tuệ và thái độ đúng đắn về vấn đề Bản quyền tác giả.

- Có tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và tâm huyết với nghề nghiệp; có ý thức giữ gìn, rèn luyện phẩm chất, đạo đức của công dân.

- Có lối sống lành mạnh, có lý tưởng, có mục đích, giữ gìn bản sắc dân tộc và phù hợp với sự hội nhập quốc tế;

- Có tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học, văn minh, lịch sự, tận tình và chu đáo.

- Có ý thức cầu thị, không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, ý chí vươn lên.

- Năng động trong suy nghĩ, cách sống và hành động.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Giảng dạy các môn liên quan đến công nghệ thông tin tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông (cần thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).

- Lập trình viên, kiểm thử viên, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, nhân viên tin học, quản trị website ở các công ty đơn vị như hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, công ty chứng khoán, xây dựng…

- Tham gia vào các công đoạn của việc phát triển phần mềm tại các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như nước ngoài.

- Tư vấn viên, cung cấp giải pháp thiết kế, xây dựng bảo mật, dịch vụ an toàn dữ liệu cho các hệ thống thông tin, hệ thống mạng và truyền thông.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Có khả năng tự nghiên cứu và cập nhật công nghệ mới về lĩnh vực công nghệ thông tin để nâng cao trình độ và đáp ứng yêu cầu công việc thực tiễn.

- Có đủ kiến thức để tiếp tục học tiếp lên trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở các ngành: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính...

- Có khả năng học tiếp các ngành liên quan như: Điện tử - Viễn thông, Quản trị hệ thống thông tin, Quản trị kinh doanh...

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

- Công văn số 2196/BGDĐT-GDDH ngày 22/4/2010 về việc hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ Thông tin ĐH Bách Khoa Hà Nội.

- Chương trình đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ Thông tin Học viện Bưu chính Viễn thông.

- Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ Thông tin Đại học Sài Gòn.

- Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ Thông tin Đại học SPKT Nam Định.

- Chuẩn kỹ năng kỹ sư Công nghệ thông tin Nhật Bản - http://www.itpec.org/

- Website của Hiệp hội máy tính Hoa Kỳ - http://www.acm.org/

- Computer Programming and System Design, American Colledge Of Technology, 2014.

- Information Systemsand Network Administration, American Colledge Of Technology, 2014.

- Web Development and Internet Technology, American Colledge Of  Technology, 2014.

8. Ngành Sư phạm kỹ thuật công nghiệp Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

- Tiếng Anh: EDUCATION OF INDUSTRIAL TECHNOLOGY

Trình độ đào tạo: Đại học

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo nghành sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ Đại học người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

- Kiến thức chung:  

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

  - Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức cơ bản về các chuyên ngành: Cơ khí chế tạo, Động lực, Điện, Điện tử để dạy học công nghệ bậc THPT có hiệu quả.

+ Có kiến thức cơ bản về lý luận sư phạm như: Lôgic học, Tâm lý học, Giáo dục học, giao tiếp sư phạm, Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên, Ứng dụng công nghệ trong dạy học, Phương pháp dạy học bộ môn,… để tổ chức quá trình dạy học và giáo dục có hiệu quả ở bậc THPT.

+ Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

+ Có kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục.

2. Về kỹ năng:

- Chế tạo được một số chi tiết cơ khí đơn giản; tháo lắp và bảo dưỡng được một số động cơ xăng và điezel trong ôtô và xe máy; lắp ráp được các mạch điện trong gia đình  và mạch điện đơn giản trong công nghiệp; sửa chữa được một số thiết bị điện và điện tử dân dụng.

            - Thực hiện được các kỹ năng cơ bản để tổ chức hoạt động dạy học môn Công nghệ trường THPT có hiệu quả: kỹ năng chuẩn bị bài giảng; kỹ năng thực hiện hoạt động dạy học và đánh giá kết quả.

- Khai thác có hiệu quả và chế tạo được các phương tiện dạy học đơn giản phục vụ dạy học công nghệ.

- Triển khai đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức người học.

            - Tổ chức tốt hoạt động giáo dục thông qua môn học, công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động tập thể cho học sinh.

- Có kỹ năng làm việc nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập.

- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động xã hội, hoạt động thể thao - văn hoá, hoạt động lao động sản xuất nhằm giáo dục toàn diện học sinh.

            - Nghiên cứu được các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục đạt hiệu quả.

3. Về thái độ:

- Thể hiện đạo đức nhà giáo, yêu nghề dạy học và có lý tưởng nghề nghiệp, tác phong nhà giáo chuẩn mực.

            - Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại và phương pháp giảng dạy mới trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp

-Thể hiện thái độ và hành vi chuẩn mực đối với người học, đồng nghiệp và xã hội.

            - Có ý thức vươn lên trong học tập và công tác, tu dưỡng hoàn thiện bản thân, trau dồi phẩm chất của người giáo viên xã hội chủ nghĩa.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

            - Giảng dạy môn công nghệ và làm công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT, các trung tâm dạy nghề, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp dạy nghề, các trường trung cấp nghề, …

          - Quản lý phòng thiết bị ở các trường THPT.

           - Các doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ kỹ thuật, các cơ sở đào tạo nghề có liên quan đến lĩnh vực cơ khí chế tạo máy, cơ khí động lực, điện công nghiệp, điện tử hoặc các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực giáo dục kỹ thuật - dạy nghề.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Học văn bằng hai về ngành phù hợp.

- Tiếp tục học ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ về các chuyên ngành tương ứng.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

            1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình khung ngành SPKTCN do Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban hành theo Quyết định số: 28/2006/QĐ-BGDĐT  ngày 28/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn số 2196/BGDĐT-GDĐH, ngày 22/4/2010 về việc hướng dẫn xây dựng Chuẩn đầu ra ngành đào tạo.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn số 5543/BGDĐT-GDcn, ngày 9/9/2010 về việc hướng dẫn xây dựng và công bố Chuẩn đầu ra của  ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo,  Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp. Ban hành theo Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT ngày 05/3/2012.

5. Lê Đức Ngọc. Tổng quan về chất lượng sản phẩm giáo dục đào tạo đại học và xây dựng Chuẩn đầu ra theo cách tiếp cận CDIO. Hà Nội, 2010.

6. Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP Hồ Chí Minh. Chuẩn đầu ra các  ngành đào tạo.

7. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Chuẩn đầu ra cho sinh viên tôt nghiệp các chương trình đào tạo bậc đại học, cao đẳng tại trường ĐHSP Hà Nội. Ban hành theo Quyết định số: 5340/QĐ-ĐHSPHN  ngày 18/12/2009.

8. Dự án phat triển giáo viên THPT&TCCN-vụ giáo dục Đại học. Chuẩn đầu ra trình độ Đại học Sư phạm kĩ thuật đào tạo giáo viên trung cấp chuyên nghiệp. Nhà xuất bản văn hóa thông tin, 2013.

9. Chương trình chứng chỉ sư phạm dạy nghề trình độ đại học

I. Giới thiệu chung

Chương trình chứng chỉ sư phạm dạy nghề là phần chương trình thuộc khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm nằm trong chương trình đào tạo giáo viên dạy nghề (Sư phạm kỹ thuật) trình độ đại học tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh. Ngoài ra chương trình này còn dùng để đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho các đối tượng đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng có nguyện vọng trở thành giáo viên dạy nghề. Thời gian đào tạo theo chương trình này là 6 tháng. Người học sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề theo quy định, là một trong những điều kiện để tham gia giảng dạy trong các cơ sở dạy nghề trên toàn quốc.

II. Mục tiêu đào tạo

    Sau khi học xong chương trình này, người học có kiến thức và kỹ năng sư phạm dạy nghề để thực hiện các bài dạy lý thuyết, bài dạy thực hành và bài dạy tích hợp, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học trình độ cao đẳng nghề có hiệu quả, khách quan, trung thực; đổi mới phương pháp và phương tiện kỹ thuật dạy học; phát triển chương trình đào tạo nghề và nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

1. Về kiến thức:

- Phân tích đúng bản chất và các quy luật của hiện tượng tâm lý, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục để lựa chọn phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với từng loại bài dạy và từng loại đối tượng người học.

- Phân tích và đánh giá các quan điểm dạy học, phương pháp và kỹ thuật dạy học để vận dụng có hiệu quả vào tổ chức hoạt động dạy học nghề.

- Trình bày đúng logic và biết phương pháp tiến hành nghiên cứu một đề tài khoa trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp.

- Trình bày được các quan điểm và phương pháp cụ thể xây dựng chương trình đào tạo nghề.

2. Về kỹ năng:

.         - Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hợp lý và khả thi.

          - Triển khai hoạt động dạy học nghề có hiệu quả ở các khâu: chuẩn bị dạy học, thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả dạy học.

          - Phân tích và xác định đúng các đặc điểm đối tượng học nghề và giải quyết các tình huống sư phạm hợp lý.

          - Triển khai đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức người học.

          - Khai thác có hiệu quả thiết bị, phương tiện dạy học và chế tạo được các phương tiện dạy học đơn giản phục vụ dạy học kỹ thuật nghề nghiệp.

          - Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đạt kết quả.

          - Xây dựng được đề cương chi tiết các môn học/ môđun đào tạo nghề.

3. Về thái độ:

          - Thể hiện đạo đức và tác phong nhà giáo; yêu nghề dạy học và có lý tưởng nghề nghiệp;

          - Vươn lên trong học tập, tu dưỡng hoàn thiện bản thân; tiếp tục nâng cao trình độ ở các trình độ cao hơn phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

          - Không ngừng rèn luyện năng lực sư phạm nghề nghiệp và những phẩm chất của người giáo viên xã hội chủ nghĩa.

III. Một số môn học chuyên ngành

Ngoài các môn học thuộc khối kiến thức đại cương, khối kiến thức cơ sở ngành, sinh viên được học các môn chuyên ngành Chương trình chứng chỉ sư phạm dạy nghề , gồm:

  • Lôgíc học
  • Tâm lý học nghề nghiệp
  • Giáo dục học
  • Tổ chức & quản lý quá trình dạy học
  • Kỹ năng dạy học
  • Ứng dụng công nghệ trong dạy học
  • Phương pháp dạy học nghề 2
  • Thực tập sư phạm
  • Giao tiếp sư phạm
  • Quản lý hành chính Nhà nước & quản lý ngành Giáo dục Đào tạo

IV. Vị trí công việc trong tương lai

Sinh viên tốt nghiệp chương trình này, sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ kỹ thuật có khả năng:

Làm giáo viên giảng dạy các chuyên ngành được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật, cao đẳng nghề, TCCN, TC nghề, hoặc các cơ sở đào tạo khác; cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở nghiên cứu/giáo dục chuyên nghiệp; tổ chức/tư vấn về đào tạo & các công tác công tác huấn luyện các các công ty, xí nghiệp; hoặc làm nhiệm vụ kỹ thuật tại các doanh nghiệp,...

V. Môi trường học tập

Sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh được học tập trong môi trường sư phạm tốt. Hoạt động học tập chuyên nghiệp với đội ngũ giảng viên trình độ cao, giàu kinh nghiệm thực tiễn; Chương trình cập nhật và Cơ sở vật chất tốt. Thời gian học khối kiến thức chuyên ngành được thực hiện tại Khoa Sư phạm. Sinh viên được học tập trong môi trường thân thiện, học các môn chuyên ngành tại Khoa Sư phạm với đội ngũ giảng viên gồm:  11 giảng viên (4 giảng viên chính và 7 giảng viên), trong đó 01 TS, 01 NCS, và 8 Thạc sĩ.

Với hệ thống cơ sở vật chất tốt, hiện đại, bao gồm: Các phòng chuyên môn hoá được trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, đáp ứng điều kiện giảng dạy, đào tạo giáo viên kỹ thuật, dạy nghề các cấp trình độ đạt chuẩn Quốc gia và Khu vực ASEAN.

10. Ngành Kế toán Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KẾ TOÁN

 

Tên ngành đào tạo:

           - Tiếng Việt: Kế toán

           - Tiếng Anh: Accounting

Trình độ đào tạo: Đại học

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Kế toán trình độ đại học người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

           - Kiến thức chung:  

  + Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

-         Kiến thức chuyên ngành:

            + Có kiến thức chuyên môn về kế toán tài chính, các chế độ kế toán trong hệ thống kế toán;

+ Có hiểu biết về tổ chức thực hành các phần hành kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc mọi thành phần kinh tế;

           + Có kiến thức về hệ thống ngân sách nhà nước, chính sách tài chính quốc gia, cơ chế tài chính của bộ máy nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập và các chính sách thuế, thực hành thuế…

           + Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại các đơn vị kế toán.

           + Đánh giá được tình hình hoạt động tài chính của đơn vị.     

2. Về kỹ năng:

           + Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

           + Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết;

           + Tổ chức được công tác tài chính, kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp;

           + Lập được báo cáo kế toán tài chính, kế hoạch tài chính doanh nghiệp, báo cáo kế toán quản trị và báo cáo thuế của đơn vị kế toán;

           + Phân tích được tình hình kinh tế, tài chính đơn vị;

           + Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của đơn vị;

           +Tham mưu được cho lãnh đạo đơn vị những ý kiến cải tiến làm cho công tác kế toán và công tác quản lý tài chính của đơn vị đúng pháp luật.

           + Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm đạt hiệu quả.

           + Ứng dụng kiến thức về cơ sở dữ liệu vào nghiệp vụ kế toán.

3. Về thái độ:

           + Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

           + Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành.

           + Ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm, cầu tiến, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư trong công tác được giao; có tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận và chính xác.

           + Có thái độ  tự hoàn thiện bản thân mình, tự học, tự nâng cao;

           + Có khả năng cập nhật kiến thức mới, sáng tạo trong công việc;

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:           

           - Có thể đảm nhiệm với cương vị: nhân viên kế toán, kiểm toán viên, nhân viên kinh doanh, nhân viên tín dụng Ngân hàng, ... trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp và các tổ chức chính trị, xã hội...

          - Đủ năng lực đảm nhận công việc quản lý tài chính trong các doanh nghiệp trong và ngoài nước;

           - Có khả năng giảng dạy ở các trường Cao đẳng, trung cấp ngành kế toán.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

           - Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo sau đại học như: thạc sĩ, tiến sĩ trong lĩnh vực kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh của tất cả các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước;

-Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;

-Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn về kế toán và các lĩnh vực có liên quan.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

         - Bộ chương trình khung giáo dục Đại học khối ngành Kế toán trình độ Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Chương trình đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Học viện Tài chính kế toán Hà Nội, Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.

11. Ngành Quản trị kinh doanh Hệ đại học

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Quản trị kinh doanh

- Tiếng Anh: Business Administration

Trình độ đào tạo: Đại học

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Quản trị kinh doanh trình độ đại học người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

- Kiến thức chung:  

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh. Có thể viết đoạn văn đơn giản bằng tiếng Anh liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được bằng tiếng Anh những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

            - Kiến thức chuyên ngành:

           + Có kiến thức về khoa học quản trị để ứng dụng vào công tác quản lý doanh nghiệp và phân tích các hoạt động kinh doanh;

           + Hiểu biết về xây dựng các chương trình, tổ chức thực hiện, điều hành các dự án, phương án, kế hoạch kinh doanh, kiểm soát, giám sát các hoạt động kinh doanh; điều chỉnh phương án kinh doanh khi có những vấn đề phát sinh;

           + Có kiến thức về tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực và hệ thống thông tin quản trị, tiếp nhận và xử lý thông tin; kiến thức về quản lý tài chính trong quản trị kinh doanh.       

2. Về kỹ năng:

           - Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng đào tạo, đánh giá nhân viên theo cách chuyên nghiệp và hiện đại;

           - Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp. Kiểm soát và đánh giá chất lượng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và đầu ra của sản phẩm đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng;

           - Khảo sát, nghiên cứu thị trường và phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

           - Xây dựng, thẩm định, quản lý dự án đầu tư trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân.

            - Có kỹ năng làm việc độc lập; tự học hỏi và tìm tòi, làm việc có kế hoạch và khoa học; có kỹ năng quản lý thời gian, phân bố công việc cá nhân, có khả năng làm việc nhóm và một số kỹ năng quản lý và lãnh đạo.

           - Có kỹ năng thuyết trình, đàm phán và giao tiếp tốt.

3. Về thái độ:

           - Có phẩm chất đạo đức tốt; chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.

            - Giữ chữ tín và cam kết, tuân thủ nội quy quy định của doanh nghiệp.

           - Thái độ cởi mở, thân tình với khách hàng, đối tác kinh doanh, sẵn sàng phục vụ khách hàng.

           - Tinh thần hợp tác làm việc nhóm, thái độ thiện chí trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:           

           - Chuyên viên quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, có thể đảm nhận các công việc như: bán hàng, marketing, tài chính, nhân sự,... Triển vọng trong tương lai có thể trở thành trưởng phòng, ban, giám đốc bộ phận, dự án, giám đốc kinh doanh.

           - Chuyên viên phân tích và tư vấn quản trị kinh doanh các công việc như: trợ lý phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, trợ lý xây dựng và thực hiện kế hoạch nhân sự, tài chính.... trong tương lai có thể trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo...

           - Có khả năng tự khởi nghiệp như thành lập doanh nghiệp với vai trò người chủ và người quản lý.

           - Làm giảng viên giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Có khả năng tự học tập và nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chuyên ngành quản trị kinh doanh theo các chương trình đào tạo chuyên sâu và nâng cao của các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đạt trình độ thạc sỹ và tiến sỹ.

-Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;

-Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn về quản trị kinh doanh và các lĩnh vực có liên quan.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

         - Bộ chương trình khung giáo dục Đại học khối ngành Quản trị kinh doanh trình độ Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Chương trình đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Học viện Tài chính kế toán Hà Nội và Đại học Công nghiệp Hồ Chí Minh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

 

Tên ngành đào tạo:

-         Tiếng Việt: Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

-         Tiếng Anh: Electrical, Electronic Engineering Technology

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử trình độ cao đẳng, người học sẽ đạt được:

1.  Về kiến thức:

-   Kiến thức chung:

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

-   Kiến thức chuyên ngành:

+  Hiểu biết cấu tạo, nguyên lý và tính năng của các thiết bị điện trong công nghiệp và dân dụng để tính toán, vận hành thiết bị trong hệ thống.

+  Có kiến thức để tham gia lắp đặt các hệ thống cung cấp điện và trang bị điện, các hệ thống thông tin đo lường và điều khiển, các hệ thống truyền thông công nghiệp.

+  Có kiến thức chuyên sâu áp dụng các biện pháp vận hành tối ưu, tiết kiệm điện năng trong kỹ thuật điện, điện tử.

2.  Về kỹ năng:

-   Tổ chức lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành được các loại thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, các loại tủ điện điều khiển máy sản xuất công nghiệp và dân dụng.

-   Vận hành được các hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp vừa và nhỏ, các hệ thống dịch vụ và công cộng, hệ thống PLC, hệ thống truyền thông công nghiệp.

-   Triển khai thực hiện các giải pháp quản lý năng lượng và tiết kiệm điện năng.

-   Có tác phong công nghiệp, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động theo yêu cầu của ngành nghề.

-   Có tay nghề thực hành tương đương thợ bậc 3 về Kỹ thuật điện, điện tử.

-   Có khả năng giao tiếp, nghiên cứu tài liệu chuyên môn bằng ngôn ngữ tiếng anh.

3.  Về thái độ:

-   Có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần yêu nghề và và thái độ nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức trách nhiệm công dân.

-   Có ý thức kỷ luật, trách nhiệm và tác phong nghề nghiệp.

-   Có nhận thức đúng, thường xuyên học tập cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn và giải quyết tốt các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

-   Sau khi tốt nghiệp, Cử nhân cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử có thể làm việc với vai trò người vận hành các công việc Kỹ thuật điện, điện tử tại các doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp, các nhà máy điện, công ty liên doanh với nước ngoài, các công ty điện lực.

-   Lắp đặt thiết bị điện công nghiệp và dân dụng.

-   Giảng dạy thực hành các môn thuộc chuyên ngành đào tạo tại các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề.

-   Thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Kỹ thuật điện, điện tử.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

-   Có khả năng tiếp tục học tập chương trình đào tạo liên thông lên đại học.

-   Có khả năng học tập, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

-   Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu đối với một trình độ đào tạo của giáo dục đại học.

-   Chương trình khung đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

-   Chương trình đào tạo trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, đại học Bách Khoa Đà nẵng, đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

13. Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

 

Tên ngành đào tạo:

-         Tiếng Việt: Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

-         Tiếng Anh: Automation and Control Engineering Technology

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa trình độ cao đẳng người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

-   Kiến thức chung:  

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+     Có kiến thức về nguyên lý và phân tích các mạch điện điều khiển tự động khống chế, các mạch điện tử tương tự và số, mạch điện tử công suất, mạch đo lường và xử lý tín hiệu.

+     Có kiến thức về cấu tạo, nguyên lý và tính năng của các thiết bị điện trong công nghiệp và dân dụng để tính chọn, sửa chữa đảm bảo tính năng vận hành của thiết bị trong hệ thống tự động hóa.

+     Có kiến thức về nguyên lý và các phương pháp phân tích hoạt động của các hệ truyền động điện, các hệ thống truyền động tự động công nghiệp nhỏ, các dây chuyền sản xuất nhỏ trong công nghiệp.

+     Có kiến thức về nguyên lý và các phương pháp phân tích hoạt động các hệ thống cung cấp điện phân xưởng, nhà máy công nghiệp nhỏ; hệ thống chiếu sáng; hệ thống chống sét; hệ thống an ninh, an toàn điện.

2. Về kỹ năng:

+ Lắp đặt, vận hành các các hệ thống điều khiển tự động công nghiệp vừa và nhỏ, các hệ thống dân dụng: PLC, vi điều khiển...

+ Kiểm tra, sửa chữa, cài đặt, các thiết bị điện, các loại máy điện xoay chiều, một chiều, các hệ thống truyền động điện tự động nhỏ, hệ thống bán tự động trong các máy và dây chuyền sản xuất công nghiệp và dân dụng.

+ Thi công, lắp đặt và bảo trì hệ thống phân phối điện năng trong phân xưởng, hệ thống chiếu sáng dân dụng, hệ thống chiếu sáng phân xưởng và nhà máy vừa và nhỏ, hệ thống chống sét và nối đất cho các nhà máy, xí nghiệp nhỏ và dân dụng.

+ Xây dựng mô hình và mô phỏng được các hệ thống truyền động điện tự động trên các phần mềm tin học chuyên ngành như: phần mềm Matlab, C, C++, CAD, Labview...

+ Lập trình và cài đặt các hệ thống PLC, Biến tần công nghiệp, hệ vi điều khiển.

+ Sữ dụng các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong tiếng anh giao tiếp và tiếng anh chuyên ngành có hiệu quả trong công việc.

+ Trình bày, lập luận logic, ngắn gọn, dễ hiểu và có sức thuyết phục: Sử dụng thành thạo các phương tiện giao tiếp như văn viết, thư điện tử, Internet để trình bày thiết kế kỹ thuật hay các bài thuyết trình bằng đồ họa, mô hình và tài liệu đa phương tiện.

+ Tập hợp nhân lực để thành lập và duy trì hoạt động nhóm: Duy trì và phối hợp tốt với cá nhân trong nhóm, tổ chức nhóm làm việc hiệu quả, phát triển nhóm; có kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau.

+     Làm việc độc lập, kỹ năng giao tiếp, năng động và sáng tạo trong công việc, có thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.

Tham gia điều hành và quản lý các công việc thi công lắp đặt, tổ chức sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ thuộc lĩnh vực kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, đảm bảo quy định trong sản xuất kinh doanh của ngành nghề.

+ Có phương pháp tìm hiểu các thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật và trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.

+ Có kế hoạch học tập bồi dưỡng và nâng cao trình độ.

+ Có phương pháp tìm hiểu thông tin về việc làm và chủ động tự tìm kiếm việc làm.

3. Về thái độ:

Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

Có nhận thức rõ và chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân; có ý thức tự giác bảo vệ của công, bảo vệ môi trường. 

Nghiêm túc với công việc, có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

Trung thực, năng động, tự tin, có trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng, hòa hợp và cầu thị. Biết tôn trọng lợi ích tập thể.

Có tính kiên trì, linh hoạt, khả năng tư duy sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và biết đương đầu với thử thách..

Có ý thức thường xuyên học tập, bồi dưỡng, trau dồi kiến thức, luôn quan tâm và cập nhất thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật.

Chủ động tìm kiếm việc làm, chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa có thể làm việc với vai trò của cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy công nghiệp với các nhiệm vụ lắp đặt, vận hành, bảo trì,  tham gia điều phối, quản lý các công việc Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Làm việc tại các công ty xây lắp điện với vai trò thi công lắp đặt các dây chuyền sản xuất, các hệ truyền động tự động tại các nhà máy, các khu công nghiệp và các khu chế xuất. 

Làm việc tại các cơ sở đào tạo như: Các trường Cao đẳng kỹ thuật, Trung học chuyên nghiệp hoặc các trường dạy nghề với vai trò giáo viên, cán bộ hướng dẫn thực hành, hướng dẫn thí nghiệm thuộc chuyên ngành điều khiển và tự động hóa.

Làm việc tại các sở khoa học công nghệ, các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, với vai trò là các cán bộ kỹ thuật.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Có khả năng tiếp tục học tập các chương trình đào tạo đại học thuộc ngành Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa, hoặc các ngành liên quan thuộc lĩnh vực điện khi được bổ sung học các học phần chuyển đổi.

Có khả năng học tập, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

Chương trình khung đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Chương trình đào tạo trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, đại học Bách Khoa Đà nẵng, đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

14. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông.

- Tiếng Anh: Electronics and Communication Engineering.

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông trình độ cao đẳng người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

- Kiến thức chung:  

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống điện tử truyền thông.

+ Có kiến thức cơ bản về thiết kế và vận hành các hệ thống điện tử, truyền thông.

+ Có trình độ tin học để ứng dụng các phần mềm chuyên ngành điện tử, truyền thông.

+ Có hiểu biết về doanh nghiệp và thị trường; sự phát triển của công nghệ.

2. Về kỹ năng:

- Triển khai, vận hành và bảo trì được các hệ thống điện tử, truyền thông.

- Thiết được kế vi mạch điện tử ứng dụng trong hệ thống điện tử, truyền thông.

- Xử lý được các tình huống thực tiễn trong khi vận hành, bảo dưỡng, các thiết bị điện tử, truyền thông.

- Lắp ráp được các hệ thống điện tử, truyền thông.

- Có khả năng tiếp cận và nắm bắt các công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông mới.

3. Về thái độ:

- Có tác phong làm việc chuyên nghiệp, có khả năng làm việc nhóm.

- Biết giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn ngành điện tử, truyền thông.

- Có khả năng đúc rút kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Làm việc với vai trò nhân viên kỹ thuật trực tiếp tham gia thiết kế, chế tạo, vận hành khai thác, bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật tại các nơi sau:

- Các công ty, các khu công nghiệp sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử như Samsung, Sony, Foxconn, Microsoft …;

- Các tập đoàn, tổng công ty cung cấp dịch vụ viễn thông như: Viettel, Vinaphone, Mobiphone, FPT, Công ty truyền số liệu VDC ...;

- Các công ty cung cấp dịch vụ truyền hình như VTV, VTC ....;

- Các bộ, các cục, ban, ngành, sở liên quan đến thông tin và truyền thông;

- Các đài phát thanh, truyền hình tại các tỉnh, thành phố, huyện ...

- Các công ty tư vấn, thiết kế mạch điện tử, thiết kế vi mạch;

- Các công ty sản xuất có sử dụng hệ thống tự động hóa, điện tử;

- Các công ty cung cấp, hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật liên quan đến hệ thống công nghiệp, điện tử viễn thông.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Có khả năng học lên trình độ đại học ngành công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông hoặc các ngành liên quan.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

- Chương trình trường đại học Bách khoa Đà Nẵng.

- Chương trình trường Đại học Bách khoa TP.HCM.

- Chươn trình trường đại học Bách Khoa Hà Nội.

- Chương trình Học viện Bưu chính Viễn thông.

15. Ngành Công nghệ thông tin Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Tên ngành đào tạo:

-    Tiếng Việt:            Công nghệ Thông tin

-    Tiếng Anh:            Information Technology

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động; Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đào tạo Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng, người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức

- Kiến thức chung:

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có hiểu biết về kiến thức cơ sở ngành như: Lập trình hướng đối tượng, Cấu trúc dữ liệu, Cấu trúc máy tính, Hệ điều hành, Mạng máy tính, Cơ sở dữ liệu... Tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành.

+ Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng nhu cầu của xã hội về lĩnh vực công nghệ thông tin, tiếp cận dễ dàng với công nghệ mới.

+ Nắm vững công nghệ lập trình: Dot Net, Web programming, SQL Server, Java...

 

2. Về kỹ năng

- Vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cho các cơ quan, trường học, doanh nghiệp. Sử dụng thành thạo các hệ thống cơ sở dữ liệu thông dụng.

- Tham gia triển khai các dự án phần mềm tại các công ty tin học. Áp dụng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả các quy trình xây dựng phần mềm:

- Tham gia phát triển và điều hành chương trình đào tạo tin học, hệ thống học tập trực tuyến (e-learning) cho các tổ chức có ứng dụng công nghệ thông tin.

- Thiết kế, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, nâng cấp, bảo mật hệ thống máy tính và mạng truyền thông.

- Có kỹ năng về soạn thảo văn bản, trình bày báo cáo, giao tiếp tốt, ứng xử linh hoạt khéo léo.

3. Về thái độ

- Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội quy, quy định nơi công tác.

- Có tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc theo nhóm và làm việc độc lập một cách nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học, văn minh, lịch sự, tận tình và chu đáo.

- Có lối sống lành mạnh, có lý tưởng, có mục đích, giữ gìn bản sắc dân tộc và phù hợp với sự hội nhập quốc tế;

- Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp; không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, ý chí vươn lên.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Có thể làm việc trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ thông tin như:

- Các công ty phần mềm: phát triển phần mềm, gia công phần mềm, thiết kế website...

- Các công ty tư vấn: tư vấn thiết kế các giải pháp về mạng, các giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp.

- Các công ty phân phối và bảo trì các thiết bị máy tính.

- Bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng..., các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin.

- Tham gia giảng dạy công nghệ thông tin ở các bậc học phù hợp.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Học liên thông lên đại học ở các ngành Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính.

- Tham gia phát triển các ứng dụng về công nghệ thông tin

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

- Công văn số 2196/BGDĐT-GDDH ngày 22/4/2010 về việc hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Chuẩn kỹ năng kỹ sư Công nghệ thông tin Nhật Bản - http://www.itpec.org/

Website của Hiệp hội máy tính Hoa Kỳ - http://www.acm.org/

- Chương trình đào tạo cử nhân Cao Đẳng CNTT ĐH Bách Khoa Hà Nội.

- Chương trình đào tạo cử nhân Cao Đẳng CNTT Đại học Thái Nguyên.

- Chương trình đào tạo Cao Đẳng ngành Công nghệ thông tin Học viện Bưu chính Viễn thông.

- Bachelor of Information Technology, the University of Queensland Australia, 2014.

- Bachelor of Information Technology Utah Career College, Americal 2014.

- Bachelor of Information Technology Harvad University, Americal 2014.

16. Ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

- Tiếng Anh: Mechantronic  Engineering

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, trình độ cao đẳng người học sẽ đạt được:

  1. 1.      Về kiến thức:  

-   Kiến thức chung: 

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức về nguyên lý máy để thiết kế máy, thiết bị ngành cơ khí và các thiết bị thông dụng khác;

 + Có kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành để thiết kế các hệ thống tự động bằng thủy lực, khí nén, PLC, vi điều khiển, ...

+ Có kiến thức cơ bản về công tác bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị cơ điện tử, hệ thống sản xuất tự động.

  1. 2.      Về kỹ năng:

- Thiết kế các hệ thống công nghệ có sử dụng các thiết bị cơ khí kết hợp thiết bị điện, điện tử. Sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong quá trình tính toán, thiết kế;

- Vận hành, khai thác các thiết bị cơ điện tử trong các hệ thống sản xuất truyền thống và hiện đại;

- Bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ các thiết bị cơ điện tử trong các hệ thống sản xuất truyền thống và hiện đại;

- Tổ chức, quản lý và chỉ đạo quá trình sản xuất, kinh doanh liên quan đến công nghệ Cơ điện tử.

3. Về thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm công dân, yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc nhóm;

- Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy;

- Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Làm việc với vai trò cán bộ quản lý, điều hành, hoặc trực tiếp phụ trách công việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành khai thác, bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật tại các nơi sau:

- Các công ty, các khu công nghiệp lớn như: FORMOSA Vũng áng, Khu Công nghiệp Nghi Sơn, Các khu công nghiệp phía nam,..

- Các bộ, các cục, ban, nghành, sở liên quan đến cơ khí;

- Cán bộ kỹ thuật tại các công ty sản xuất cơ khí;

- Các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề kỹ thuật;

- Các trường Trung học phổ thông và Trung học cơ sở;

- Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí;

- Đi lao động xuất khẩu ở các nước trong khu vực và trên thế giới (không phải học bổ sung kiến thức).

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Có nền tảng kiến thức vững chắc để các học viên có thể tiếp tục học liên thông lên Đại học ngành Công nghệ chế tạo máy, Kỹ thuật cơ khí hoặc các ngành kỹ thuật khác.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình của Trường Đại học công nghệ Quôc gia Đài loan (National Taipei University of Technology).

- Chương trình của Trường Đại học Công nghệ và giáo dục Hàn quốc (Korea University of Technology and Education).

- Chương trình của Trường Đại học SPKT Tp. Hồ Chí Minh.

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh.

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng.

17. Ngành Công nghệ chế tạo máy Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Công nghệ Chế tạo máy

- Tiếng Anh: Manufacturing Technology

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ chế tạo máy trình độ cao đẳng, người học sẽ đạt được:

  1. 1.      Về kiến thức:  

-   Kiến thức chung: 

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức để khai thác một số phần mềm ứng dụng chuyên ngành thông dụng phục vụ tính toán, vẽ, thiết kế;

+ Có kiến thức để khai thác một số phần mềm ứng dụng chuyên ngành thông dụng để phục vụ tính toán, lập trình, mô phỏng quá trình gia công trên các máy công cụ điều khiển theo chương trình số (CNC);

+ Có kiến thức về nguyên lý, kết cấu máy công cụ, nguyên lý cắt để thiết kế máy, thiết bị ngành cơ khí và các thiết bị thông dụng khác;

+ Có kiến thức nguyên lý cắt, công nghệ chế tạo máy, đồ gá, tối ưu hóa quá trình gia công,... để thiết kế thiết kế quy trình gia công các chi tiết máy theo từng điều kiện và quy mô sản xuất cụ thể. Lựa chọn thiết bị, xác định chế độ cắt, quá trình gá đặt, vật tư, thời gian gia công, giá thành sản phẩm,..;

+ Có kiến thức về dung sai, kỹ thuật đo, vật liệu,..để xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm và quản lý quá trình sản xuất;

+ Có kiến thức về gia công cắt gọt trên các máy tiện, phay thông thường và máy tiện, phay CNC;

+ Có kiến thức cơ bản về công tác bảo trì, bảo dưỡng các loại máy công cụ, trang thiết bị công nghệ và dây chuyền sản xuất nhằm đảm bảo sự hoạt động ổn định;

  1. 2.      Về kỹ năng:

- Thiết kế máy, thiết bị ngành cơ khí và các thiết bị thông dụng khác. Sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong quá trình tính toán, thiết kế;

- Có khả năng tổ chức sản xuất và áp dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến để gia công các chi tiết từ đơn giản đến phức tạp bằng các phương pháp tự động và bán tự động;

 - Sử dụng thành thạo máy, thiết bị và trang bị công nghệ trên máy công cụ, như: máy Tiện, máy Phay, máy Mài, máy Xọc, Doa, Chuốt,…;

- Triển khai quy trình công nghệ gia công trên máy công cụ truyền thống, như: máy Tiện, máy Phay, máy Mài, máy Xọc, Doa, Chuốt,…;

- Lập trình gia công và vận hành máy công cụ CNC, như: máy tiện CNC, máy phay CNC, Máy cắt dây CNC, Trung tâm gia công,…;

- Tổ chức, quản lý và chỉ đạo quá trình sản xuất, kinh doanh liên quan đến Công nghệ Chế tạo máy.

3. Về thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm công dân, yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc nhóm;

- Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy;

- Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Làm việc với vai trò cán bộ quản lý, điều hành, hoặc trực tiếp phụ trách công việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành khai thác, bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật tại các nơi sau:

- Các công ty, các khu công nghiệp lớn như: FORMOSA Vũng áng, Khu Công nghiệp Nghi Sơn, Các khu công nghiệp phía nam,..

- Các bộ, các cục, ban, nghành, sở liên quan đến cơ khí;

- Cán bộ kỹ thuật tại các công ty sản xuất cơ khí;

- Các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề kỹ thuật;

- Các trường Trung học phổ thông và Trung học cơ sở;

- Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí;

- Đi lao động xuất khẩu ở các nước trong khu vực và trên thế giới (không phải học bổ sung kiến thức).

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Có nền tảng kiến thức vững chắc để các học viên có thể tiếp tục học liên thông lên Đại học ngành Công nghệ chế tạo máy, Kỹ thuật cơ khí hoặc các ngành kỹ thuật khác.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình của Trường Đại học công nghệ Quốc gia Đài loan (National Taipei University of Technology).

- Chương trình của Trường Đại học Công nghệ và giáo dục Hàn quốc (Korea University of Technology and Education).

- Chương trình của Trường Đại học SPKT Tp. Hồ Chí Minh.

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

- Chương trình của Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh.

- Chương trình của Đại học Bách khoa Đà Nẵng.

18. Ngành công nghệ hàn Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ HÀN

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Công nghệ hàn

- Tiếng Anh: Welding Technology

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo Công nghệ hàn trình độ cao đẳng, người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

-   Kiến thức chung: 

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức về nguyên lý để tính toán, thiết kế các máy, thiết bị ngành cơ khí và các thiết bị thông dụng khác;

+ Có kiến thức về kết cấu hàn, công nghệ hàn, …để tính toán, thiết kế các quy trình công nghệ hàn chế tạo sản phẩm theo từng điều kiện gia công cụ thể;

+ Có kiến thức về dung sai, kỹ thuật đo, vật liệu, kiểm tra chất lượng mối hàn,...để xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm và quản lý quá trình sản xuất;

+ Có kiến thức cơ bản về công tác bảo trì, bảo dưỡng các loại thiết bị hàn, cắt kim loại, đảm bảo hoạt động ổn định của các loại thiết bị.

2. Về kỹ năng:

- Thiết kế các kết cấu hàn trong các thiết bị công nghiệp, như: kết cấu ống áp lực, nhà công nghiệp, kết cấu hàn trong máy công cụ, tàu thủy,… . Sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong quá trình tính toán, thiết kế;

- Vận hành, khai thác thành thạo các thiết bị hàn thông thường và công nghệ cao để chế tạo sản phẩm hàn, như: máy hàn hồ quang tay, máy hàn TIG, máy hàn MIG, máy hàn MAG, máy cắt Plasma,…;

- Lập quy trình công nghệ hàn theo quy mô và từng điều kiện sản xuất cụ thể của các thiết bị công nghiệp, như: kết cấu ống áp lực, nhà công nghiệp, kết cấu hàn trong máy công cụ, tàu thủy,….Lựa chọn thiết bị triển khai, xác định vật tư, thời gian gia công và giá thành sản phẩm;

- Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị hàn thông thường và công nghệ cao, như: máy hàn hồ quang tay, máy hàn TIG, máy hàn MIG, máy hàn MAG, máy cắt Plasma,…;

- Tổ chức, quản lý và chỉ đạo quá trình sản xuất, kinh doanh liên quan đến công nghệ hàn

3. Về thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm công dân, yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc nhóm;

- Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy;

- Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Làm việc với vai trò cán bộ quản lý, điều hành, hoặc trực tiếp phụ trách công việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành khai thác, bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật tại các nơi sau:

- Các công ty, các khu công nghiệp lớn như: FORMOSA Vũng áng, Khu Công nghiệp Nghi Sơn, Các khu công nghiệp phía nam,..

- Các bộ, các cục, ban, nghành, sở liên quan đến cơ khí;

- Cán bộ kỹ thuật tại các công ty sản xuất cơ khí;

- Các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề kỹ thuật;

- Các trường Trung học phổ thông và Trung học cơ sở;

- Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí;

- Đi lao động xuất khẩu ở các nước trong khu vực và trên thế giới (không phải học bổ sung kiến thức).

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Có nền tảng kiến thức vững chắc để các học viên có thể tiếp tục học liên thông lên Đại học ngành Công nghệ chế tạo máy, Kỹ thuật cơ khí hoặc các ngành kỹ thuật khác.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- Chương trình của Trường Đại học công nghệ Quốc gia Đài loan (National Taipei University of Technology)

- Chương trình của Trường Đại học Công nghệ và giáo dục Hàn quốc (Korea University of Technology and Education)

- Chương trình của Trường Đại học SPKT Tp. Hồ Chí Minh

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa Hà nội,

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh

- Chương trình của Trường Đại học Bách khoa Đà nẵng.

19. Ngành công nghệ kỹ thuật ô tô Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

- Tiếng Anh: AUTOMOBILE ENGINEERING TECHNOLOGY

Trình độ đào tạo: Cao Đẳng

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo  ngành công nghệ kỹ thuật ô tô trình độ cao đẳng người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

- Kiến thức chung:  

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức cơ sở ngành phù hợp để tiếp thu vận dụng vào các kiến thức ngành công nghệ kỹ thuật ô tô và thiết bị động lực.

+ Có kiến thức về nguyên lý, kết cấu của động cơ để vận dụng vào việc bảo dưỡng và sửa chữa động cơ.

+ Có kiến thức về nguyên lý, kết cấu của ô tô để  vận dụng vào bảo dưỡng và sửa chữa ô tô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

+ Có kiến thức về nguyên lý, kết cấu hệ thống trang bị điện động cơ, ô tô và điều khiển tự động trên ô tô để vận dụng vào bảo dưỡng và sửa chữa ô tô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

+ Có kiến thức về các nguyên nhân hư hỏng trong quá trình hoạt động của ô tô; kiến thức về khai thác, sử dụng, bảo trì, kiểm định, chẩn đoán, sửa chữa động cơ và ô tô;

+ Có kiến thức về chức năng và phương pháp sử dụng thiết bị xưởng ô tô để khai thác, sử dụng.

+ Có kiến thức về doanh nghiệp, thị trường để tìm việc và tự tạo việc làm.

2. Về kỹ năng:

+ Thử nghiệm, chẩn đoán, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô; cải tiến một số bộ phận của ô tô.

+ Lựa chọn và thực hiện quy trình công nghệ lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.

+ Quản lý, kinh doanh dịch vụ liên quan đến ngành công nghệ kỹ thuật ô tô: Khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp ráp ô tô, đăng kiểm, mua bán ô tô và phụ tùng.

+ Có khả năng tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô.

+ Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp hơn.

3. Về thái độ:

+ Có ý thức trách nhiệm công dân. Có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ môi trường và tính chuyên nghiệp trong ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, khả nằng làm việc độc lập, làm việc nhóm.

+ Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong ngành công nghệ kỹ thuật ô tô.

+ Nhận thức rõ ảnh hưởng, nhu cầu của xã hội đối với ngành công nghệ kỹ thuật ôtô. Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Có thể làm việc với vai trò người trực tiếp quản lý điều phối kỹ thuật trong:

+ Các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện, lắp ráp ô tô. Các cơ sở sửa chữa, kinh doanh ô tô và phụ tùng, …

+ Các đơn vị hành chính quản lý về kỹ thuật ô tô.

+ Nhân viên tư vấn dịch vụ tại các đại lý bán hàng và các trung tâm dịch vụ sau bán hàng của các hãng ô tô

+ Khả năng tự tạo việc làm. Tự mở cơ sở sửa chữa – bảo trì ô tô, xe máy hoặc kinh doanh phụ tùng ô tô,…

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

+ Có khả năng tự học tập, nghiên cứu và tiếp thu nhanh công nghệ mới.

+ Tiếp tục học ở trình độ đại học.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

-  Chương trình đào tạo- Chuẩn đầu ra ngành công nghệ kỹ thuật ô tô - Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Chương trình đào tạo- Chuẩn đầu ra ngành công nghệ kỹ thuật ô tô - Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Nam định

- Chương trình đào tạo- Chuẩn đầu ra ngành công nghệ kỹ thuật ô tô - Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng yên

- Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cân CDIO – Biên dịch Hồ Tiến Nhựt; Đoàn Thị Minh Trinh – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh– (Rethinkinh Engineering Education: The CDIO edward Crawley, Johan Malmqvist, Soren Ostlund, Doris Brodeur)

- Tài liệu Quốc tế - Hướng dẫn phân loại các chương trình giáo dục đào tạo về cấp độ, trình độ và ngành đào tạo dựa theo các tiêu chuẩn Quốc tế - Do hiệp hội các Trường ĐH&CĐ Việt nam sưu tập, biên dịch phục vụ sinh hoạt học thuật và cung cấp cho các trường hội viên.

- AS/NZS ISO 9000:2006: Quality management systems – Fundamentals and vocabulary, June 2006.

- Learning, accessed via the worldwide wed March 2011 ec.europa.eu/education/pub/pdf/general/eqf/leaflet­_en.pdf

20. Ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

 

Tên ngành đào tạo:

-  Tiếng Việt: Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí

Tiếng Anh: Mechanical Engineering Technology

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí trình độ cao đẳng, người học sẽ đạt được:

  1. 1.   Về kiến thức:

- Kiến thức chung

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức cơ sở ngành phù hợp để học tập các kiến thức chuyên ngành.

+ Có kiến thức về kết cấu và nguyên lý hoạt động của một số loại thiết bị cơ khí.

+ Có kiến thức về trang bị điện, hệ thống điều khiển thủy lực - khí nén trong thiết bị cơ khí.

+ Có kiến thức về kỹ thuật kiểm tra giám sát tình trạng thiết bị cơ khí.

+ Có kiến thức về Công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

+ Có kiến thức về Công nghệ gia công, lắp ráp, thiết kế quy trình Công nghệ sửa chữa chi tiết máy.

+ Có kiến thức về tổ chức lao động trong lĩnh vực bảo trì.

  1. 2.   Về kỹ năng:

- Lắp ráp, bảo trì một số loại thiết bị cơ khí và dây chuyền sản xuất.

- Kiểm tra, giám sát tình trạng hoạt động của các thiết bị cơ khí.

- Lập quy trình công nghệ sửa chữa; gia công phục hồi các chi tiết, cơ cấu điển hình trong thiết bị cơ khí.

- Xây dựng được kế hoạch bảo trì cho các máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp.

- Tiếp cận các công nghệ mới thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí.

  1. 3.   Về thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm công dân; yêu nghề, có đạo đức và  thái độ nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; khả nằng làm việc độc lập, làm việc nhóm;

- Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí.

- Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

-  Kỹ thuật viên ở các công ty, nhà máy, xí nghiệp.

-  Giáo viên tại các cơ sở đào tạo nghề.

-  Có khả năng tự tạo việc làm.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Tự nghiên cứu, tự học tập, tự cập nhật các vấn đề thuộc chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí dựa trên kiến thức cơ bản đã được trang bị để nâng cao trình độ hoặc tiếp cận với công nghệ mới.

- Theo học các chương trình đào tạo tiếp theo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc các bậc học cao hơn.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

-   Chương trình đào tạo - Chuẩn đầu ra ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

-  Chương trình đào tạo - Chuẩn đầu ra ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

21. Ngành Quản trị kinh doanh Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Quản trị kinh doanh

- Tiếng Anh: Business Administration

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo Quản trị kinh doanh trình độ Đại học người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

- Kiến thức chung: 

  + Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

           + Có kiến thức về khoa học quản trị để ứng dụng vào công tác quản lý doanh nghiệp và phân tích các hoạt động kinh doanh.

           + Có hiểu biết về hoạch định phát triển kinh doanh từ chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình đến dự án kinh doanh.

           + Có kiến thức tổ chức quá trình sản xuất, quá trình cung ứng, quá trình phân phối, tổ chức hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp.

           + Có khả năng giám sát, kiểm soát kinh doanh, tiếp nhận thông tin phản hồi và ứng xử, điều chỉnh phương án khi có các tình huống kinh doanh mới phát sinh.

           + Có kiến thức tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh, tổ chức nhân lực và hệ thống thông tin quản trị.   

2. Về kỹ năng:

           - Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng đào tạo, đánh giá nhân viên theo cách chuyên nghiệp và hiện đại;

           - Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp. Kiểm soát và đánh giá chất lượng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và đầu ra của sản phẩm đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng;

          - Tư vấn thiết kế được bộ máy quản lý doanh nghiệp phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh.

           - Khảo sát, nghiên cứu thị trường và phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

           - Xây dựng, thẩm định, quản lý dự án đầu tư trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân.        

           - Có kỹ năng thuyết trình, đàm phán và giao tiếp tốt.

3. Về thái độ:

           - Có phẩm chất đạo đức tốt; chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.

            - Giữ chữ tín và cam kết, tuân thủ nội quy quy định của doanh nghiệp.

           - Thái độ cởi mở, thân tình với khách hàng, đối tác kinh doanh, sẵn sàng phục vụ khách hàng.

           - Tinh thần hợp tác làm việc nhóm, thái độ thiện chí trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

           - Chuyên viên quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, có thể đảm nhận các công việc như: bán hàng, marketing, tài chính, nhân sự,...

           - Chuyên viên phân tích và tư vấn quản trị kinh doanh các công việc như: trợ lý phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, trợ lý xây dựng và thực hiện kế hoạch nhân sự, tài chính.... trong tương lai có thể trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo...

           - Có khả năng tự khởi nghiệp như thành lập doanh nghiệp với vai trò người chủ và người quản lý.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

        - Có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ;Tiếp tục học chương trình liên thông lên đại học và trình độ cao hơn;

         -Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

         - Bộ chương trình khung giáo dục Đại học khối ngành Quản trị kinh doanh trình độ Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Chương trình đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Học viện Tài chính kế toán Hà Nội và Đại học Công nghiệp Hồ Chí Minh.

22. Ngành Kế toán Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KẾ TOÁN

 

Tên ngành đào tạo:

           - Tiếng Việt: Kế toán

           - Tiếng Anh: Accounting

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo Quản trị kinh doanh trình độ Đại học người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

           - Kiến thức chung: 

  + Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức thực hành các phần hành kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc mọi thành phần kinh tế;

                + Có hiểu biết về lập, trình bày và phân tích báo cáo tài chính.

            + Có kiến thức sâu về hệ thống ngân sách nhà nước, chính sách tài chính quốc gia, cơ chế tài chính của bộ máy nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập và các chính sách thuế, thực hành thuế…

            + Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại đơn vị.

2. Về kỹ năng:

           + Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

           + Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết;

           + Tổ chức được công tác tài chính, kế toán phù hợp với từng đơn vị;

           + Lập được báo cáo kế toán tài chính, kế hoạch tài chính đơn vị, báo cáo kế toán quản trị và báo cáo thuế của đơn vị;           

           +Tham mưu được cho lãnh đạo đơn vị những ý kiến cải tiến làm cho công tác kế toán và công tác quản lý tài chính của đơn vị đúng pháp luật.

           + Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm đạt hiệu quả.

           + Ứng dụng kiến thức về cơ sở dữ liệu vào nghiệp vụ kế toán.

3. Về thái độ:

           + Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

           + Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành.

           + Ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm, cầu tiến, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư trong công tác được giao; có tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận và chính xác.

           + Có khả năng cập nhật kiến thức mới, sáng tạo trong công việc;

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:           

           - Có thể đảm nhiệm với cương vị: nhân viên kế toán, kiểm toán viên, nhân viên kinh doanh, nhân viên tín dụng Ngân hàng, ... trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp và các tổ chức chính trị, xã hội...

          - Đủ năng lực đảm nhận công việc quản lý tài chính trong các doanh nghiệp trong và ngoài nước;

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

           - Có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ;Tiếp tục học chương trình liên thông lên đại học và trình độ cao hơn;

                -Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

         - Bộ chương trình khung giáo dục Đại học khối ngành Kế toán trình độ Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Chương trình đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Học viện Tài chính kế toán Hà Nội, Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.

 

23. Ngành Sư phạm kỹ thuật công nghiệp Hệ cao đẳng

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

 

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

- Tiếng Anh: EDUCATION OF INDUSTRIAL TECHNOLOGY

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đào tạo nghành sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ Cao đẳng  người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

- Kiến thức chung: 

+ Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

+ Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học tự nhiên phù hợp chuyên ngành đào tạo để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn.

+ Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. 

+ Hiểu được các câu và cấu trúc câu tiếng Anh được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin bằng tiếng Anh về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu bằng tiếng Anh.

- Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức cơ bản về các chuyên ngành: Cơ khí, Điện, Tin học để dạy học môn Công nghệ (phần Kỹ thuật công nghiệp)  bậc THCS có hiệu quả.

+ Có kiến thức cơ bàn về tin học chuyên ngành để giảng dạy môn Tin học ở các trường THCS.

+ Có kiến thức cơ bản về lý luận sư phạm như: Lôgic học, Tâm lý học, Giáo dục học, Ứng dụng công nghệ trong dạy học, Lý luận và Phương pháp dạy học công nghệ,… để tổ chức quá trình dạy học và giáo dục có hiệu quả.

+ Có kiến thức về Công tác Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh để thực hiện tốt vai trò tổng phụ trách Đội ở trường THCS.

2. Về kỹ năng:

            - Phát hiện đúng nguyên nhân và sữa chữa được các hư hỏng trong các thiết bị cơ khí, thiết bị điện dân dụng.

            - Thực hiện được các kỹ năng cơ bản để tổ chức hoạt động dạy học môn Công nghệ và môn Tin học trường THCS có hiệu quả: kỹ năng chuẩn bị bài giảng; kỹ năng thực hiện hoạt động dạy học và đánh giá kết quả.

- Khai thác có hiệu quả và chế tạo được các phương tiện dạy học đơn giản phục vụ dạy học công nghệ.

- Triển khai đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức người học.

            - Tổ chức tốt hoạt động giáo dục thông qua môn học, công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động tập thể cho học sinh.

- Có kỹ năng làm việc nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập.

            - Thực hiện tốt vai trò tổng phụ trách Đội ở trường THCS.

- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động xã hội, hoạt động thể thao - văn hoá, hoạt động lao động sản xuất nhằm giáo dục toàn diện học sinh.

            - Khai thác có hiệu quả và chế tạo được các phương tiện dạy học đơn giản phục vụ dạy học công nghệ.

 3. Về thái độ:

- Thể hiện đạo đức nhà giáo, yêu nghề dạy học và có lý tưởng nghề nghiệp, tác phong nhà giáo chuẩn mực.

            - Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại và phương pháp giảng dạy mới trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp

- Thể hiện thái độ và hành vi chuẩn mực đối với người học, đồng nghiệp và xã hội.

            - Có ý thức vươn lên trong học tập và công tác, tu dưỡng hoàn thiện bản thân, trau dồi phẩm chất của người giáo viên xã hội chủ nghĩa.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

            - Giảng dạy môn công nghệ 8,9; và làm công tác giáo dục học sinh ở các trường trung học cơ sở, dạy nghề phổ thông tại các Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp-dạy nghề.

            - Giảng dạy môn tin học và quản lý các phòng máy ở trường THCS.

            - Làm tổng phụ trách Đội ở trường THCS.

            - Các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật thuộc lĩnh vực cơ khí, điện dân dụng.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

               Có khả năng học liên thông ở các trình độ cao hơn như đại học, sau đại học ngành Sư phạm kỹ thuật Công nghiệp hoặc các chuyên ngành thuộc lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

            - Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình khung ngành SPKTCN do Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban hành theo Quyết định số: 28/2006/QĐ-BGDĐT  ngày 28/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn số 2196/BGDĐT-GDĐH, ngày 22/4/2010 về việc hướng dẫn xây dựng Chuẩn đầu ra ngành đào tạo.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn số 5543/BGDĐT-GDcn, ngày 9/9/2010 về việc hướng dẫn xây dựng và công bố Chuẩn đầu ra của  ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo,  Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp. Ban hành theo Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT ngày 05/3/2012.

- Lê Đức Ngọc. Tổng quan về chất lượng sản phẩm giáo dục đào tạo đại học và xây dựng Chuẩn đầu ra theo cách tiếp cận CDIO. Hà Nội, 2010.

- Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP Hồ Chí Minh. Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo.

- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Chuẩn đầu ra cho sinh viên tôt nghiệp các chương trình đào tạo bậc đại học, cao đẳng tại trường ĐHSP Hà Nội. Ban hành theo Quyết định số: 5340/QĐ-ĐHSPHN  ngày 18/12/2009.

- Dự án phat triển giáo viên THPT&TCCN-vụ giáo dục Đại học. Chuẩn đầu ra trình độ Đại học Sư phạm kĩ thuật đào tạo giáo viên trung cấp chuyên nghiệp. Nhà xuất bản văn hóa thông tin, 2013.

© 2016 - Bộ phận Tuyển sinh - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
Địa chỉ: Đường Nguyễn Viết Xuân - Phường Hưng Dũng - Thành Phố Vinh - Nghệ An.
Điện thoại: 02383.833.002; Hotline: 0979.681.724
Home | Tuyển sinh | Đang Online: 14 | Tổng Truy cập: 23272